Giáo Dục

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam

Trắc nghiệm: Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam

A. Được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ công an.

B. Có trình độ chuyên môn kĩ thuật, hoạt động trong công an, được nhà nước phong hàm.

C. Được tuyển chọn vào phục vụ trong công an, thời hạn 3 năm; được phong cấp bậc hàm.

D. Được tuyển dụng vào làm việc trong công an, nhưng không được phong cấp bậc hàm.

Lời giải:

Đáp án đúng: A . được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ công an.

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ công an.

Tìm hiểu thêm về sĩ quan và hạ sĩ quan cùng THPT Đông Thụy Anh nhé.

I. Tổng quan về Sĩ quan

1. Sĩ quan là gì?

Sĩ quan là cán bộ thuộc Lực lượng Vũ trang (quân đội, cảnh sát/công an) của một quốc gia có chủ quyền, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác được Nhà nước của Quốc gia đó phong, thăng quân hàm cấp Úy, Tá, Tướng.

Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội. Sĩ quan là Đảng viên của Đảng cộng sản Việt Nam, luôn một lòng trung thành với Đảng, hoạt động và chiến đấu dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Sĩ quan đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ chế độ chính trị và cùng nhân dân xây dựng và phát triển đất nước, luôn bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Sĩ quan tùy theo tính chất nhiệm vụ, tùy vào từng quốc gia thường được phân ra làm hai ngạch: Sĩ quan tại ngũ và Sĩ quan Dự bị.

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam

2. Tiêu chuẩn của Sĩ quan

Tiêu chuẩn để trở thành Sĩ quan được pháp luật quy định rất rõ ràng bởi vị thế và vai trò của nó.  Điều 12 Văn bản hợp nhất 24 VBHN-VPQH quy định tiêu chuẩn của Sĩ quan như sau:

a. Tiêu chuẩn chung:

+ Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

+  Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với Nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

+  Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

+  Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

b, Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan

+ Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

Cấp Úy: nam 46, nữ 46;

Thiếu tá: nam 48, nữ 48;

Trung tá: nam 51, nữ 51;

Thượng tá: nam 54, nữ 54;

Đại tá: nam 57, nữ 55;

Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.

+ Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

+ Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

II. Tổng quan về Hạ sĩ quan

1.  Hạ sĩ quan là gì?

Tại khoản 5 Điều 2 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định  Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ là công dân Việt Nam thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ, Binh nhất, Binh nhì.

Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là quân nhân có quân hàm Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ.

2. Quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ

Quân hàm và chức vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau:

+ Binh nhất, binh nhì: chiến sĩ.

+ Hạ sĩ, binh nhất: Phó tiểu đội trưởng.

+ Trung sĩ, hạ sĩ: Tiểu đội trưởng.

+ Thượng sĩ, trung sĩ: Phó trung đội trưởng, tiểu đội trưởng.

Ngoài ra, việc phong, thăng, giáng và tước cấp bậc quân hàm, bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức của hạ sĩ quan, binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Tác giả: Trường THPT Đông Thụy Anh

Chuyên mục: Giáo Dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!