Biểu Mẫu

Phiếu góp ý bản mẫu giáo khoa lớp 3 – Tất cả các môn năm 2022

Tải về

Để bảo đảm chất lượng sách giáo khoa biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, đồng thời giúp giáo viên sớm tiếp cận với các bản mẫu sách giáo khoa lớp 3, Bộ GD-ĐT đang tổ chức cho giáo viên dạy học các môn học, hoạt động giáo dục tham gia góp ý các bản mẫu sách giáo khoa lớp 3 và lớp 7. Sau đây là Phiếu góp ý bản mẫu giáo khoa lớp 3 – Tất cả các môn gồm: Toán, Tiếng Việt, TNXH, Đạo Đức, Hoạt động trải nghiệm, Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Mỹ thuật….

Phiếu góp ý bản mẫu sách giáo khoa lớp 3 chỉ mang tính chất tham khảo để các thầy cô lấy tư liệu góp ý SGK mới.

I. Phiếu góp ý bản mẫu giáo khoa lớp 3 bộ Kết nối tri thức và chân trời sáng tạo

PHIẾU GÓP Ý BẢN MẪU SÁCH GIÁO KHOA LỚP 3

TRƯỜNG TIỂU HỌC……………

STT

Tên sách

Ưu điểm

Hạn chế

I. MÔN TIẾNG VIỆT

1

Kết nối tri thức với cuộc sống

+ Cấu trúc SGK có đủ các thành phần cơ bản sau: phần chương hoặc chủ đề; bài học; giải thích thuật ngữ; mục lục.

+ SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ.

+ Tên các chủ điểm rất gợi mở và hấp dẫn. Nội dung gắn với đời sống thực tiễn và những giá trị văn hóa Việt Nam.

+ Các bài học tạo điều kiện cho GV vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động sáng tạo.

+ Thiết kế kênh hình đẹp, sử dụng hình ảnh, bảng, tăng hiệu quả trình bày, tăng hứng thú cho học sinh.

+ Hình thức: Kênh hình đẹp, kênh chữ phong phú phù hợp với HS, màu sắc, hình ảnh đẹp.

+ Số lượng văn bản nhiều.

+ Bài đọc dài đối với học sinh lớp 3. Ví dụ tuần 11, tuần 12.

+ Câu hỏi phần bài đọc nhiều.

+ Phần luyện tập bài 18 yêu cầu cao đối với HS. Câu hỏi “ Nêu dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến.”

+ Phần viết chữ hoa: Chưa ôn lại về quy trình viết chữ hoa đã vào viết từ và câu ứng dụng. Như vậy sẽ gây khó khăn với học sinh.

2

Chân trời sáng tạo

+ Bố cục cấu trúc rõ ràng.

+ SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo được sự hứng thú cho HS.

+ Lượng kiến thức truyền thụ phù hợp với HS gắn liền với các hoạt động trong cuộc sống. Bài tập đọc kết hợp với hình ảnh minh họa phù hợp.

+ Câu hỏi đưa ra cho mỗi nội dung hoạt động lượng kiến thức phù hợp.

+ Kênh chữ và kênh hình đươc chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

+ Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức giúp học sinh dễ hiểu.

+ Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát được nhiều lĩnh vực trong đời sống.

+ Nội dung bài đọc dài.

+ Kiến thức về Luyện từ và câu còn nặng với học sinh. Trong một tiết tập trung nhiều lượng kiến thức. VD: Ngay từ tuần 2 học sinh đã làm các bài tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động. Nói và đặt câu có chứa 3 từ loại đó.

+ Phần viết sáng tạo của một số bài khó với HS.

+ Nội dung của từng phân môn chưa rõ ràng từng phần dẫn đến HS chưa nhận biết được cụ thể.

II. MÔN TOÁN

1

Kết nối tri thức với cuộc sống

+ Có nhiều kênh hình minh hoạ.

+ Có mục lục phần đầu sách giúp GV – HS dễ nhìn thấy nội dung bài học.

+ Thể hiện sinh động, nhiều dạng bài phong phú, đặc biệt các dạng bài này đều gắn liền với cuộc sống.

+ Có phần trò chơi.

+ Giúp HS tiếp thu được bài học.

+ GV cũng dễ lựa chọn hình thức tổ chức.

+ Kênh hình nhiều.

+ Lượng bài trong 1 tiết của một số bài nhiều, nặng, chưa phù hợp với học sinh đại trà.

+ Trong một bài tập đưa ra nhiều yêu cầu ( VD bài tập 1 và 2 tiết luyện tập trang 60.

+ Phần hình học: Kiến thức về khối lập phương, khối hộp chữ nhật rất trìu tượng, khó với học sinh. ( VD: Bài 4 trang 118).

2

Chân trời sáng tạo

+ Có mục lục phần đầu sách giúp GV – HS dễ nhìn thấy nội dung bài học.

+ Có nhiều bài tập được thiết kế dưới dạng trò chơi tạo hứng thú, phát triển khả năng tư duy cho HS.

– Có hoạt động thực hành trải nghiệm.

– Trình bày gọn gàng, chi tiết dễ hiểu.

– Các bài tập khá đa dạng.

Cách thiết kế bài học có nhiều điểm mới.

+ Kênh chữ nhiều.

+ Trình bày giữa kênh chữ và kênh hình chưa khoa học.

+ Chưa nhiều bài tập ứng dụng thực tế.

+ Phần Thực hành trải nghiệm của một số bài khó với học sinh ( VD: Tính chu vi sân trường – Trang 49 – Tập 2).

III. MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

1

Kết nối tri thức với cuộc sống:

– Sách được biên soạn theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học; theo định hướng kết nối tri thức với cuộc sống. Giúp các em biết cách chăm sóc sức khoẻ, có kĩ năng vận động đúng đắn, hướng tới một môn thể thao ưa thích, tạo hứng khởi để học tập

– Nội dung từng bài đảm bảo đầy đủ 4 hoạt động: mở đầu, bài mới, luyện tập và vận dụng giúp HS dễ dàng học tập và thực hành.

– Hình ảnh sinh động.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

– Có dạy cho HS ý thức tự bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

– Một số kênh chữ có màu sắc không rõ, mờ).

– Không đáp ứng được việc học môn bóng rổ, điều kiện sân chơi bãi tập ở địa phương không có.

– Môn Bơi không phù hợp vì điều kiện cơ sở vật chất một số trường không đảm bảo.

2

Chân trời sáng tạo

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ tiếp thu bài học

– Nội dung từng bài phân bổ kiến thức đa dạng, sinh động giúp HS dễ hiểu và thực hành.

– Hình ảnh đẹp, rõ nét, chi tiết.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

– Có dạy cho HS ý thức tự bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

– Môn thể thao tự chọn phù hợp với thực tế của các địa phương.

– Đạo cụ, nhạc nền, đồ dùng một số địa phương – trường chưa đáp ứng đủ cho công tác dạy và học.

IV. MÔN MĨ THUẬT

1

Kết nối tri thức với cuộc sống:

+Hình thức:

– Có sự sắp xếp hợp lí, hài hòa giữa hình và chữ

– Hình ảnh màu sắc tương đối đẹp, phù hợp với bài học.

+Cấu trúc:

– Cách sắp xếp bố cục phù hợp với bài học, làm rõ nội dung bài học.

– Với 10 chủ đề khác nhau không phân định số tiết từng chủ đề, tạo hướn mở cho Gv trong việc linh hoạt xây dựng kế hoạch dạy học.

+Nội dung:

– Nội dung sách đa dạng phong phú nhiều chủ đề mới có sự liên kết cho học sinh sử dụng các vật liệu. Có phần tham khảo để phát huy năng lực cá nhân HS.

– Nội dung chương trình mang tính mở, tạo điều kiện giúp Gv có thể chủ động, linh hoạt trong xây dựng kế hoạch dạy học..

– Một số bài có nội dung chưa phù hợp với trình độ nhận thức của HS ( Chủ đề 4: Vẻ đẹp của khối), nội dung bài học kiến thức truyền tải nặng học sinh sẽ khó tiếp cận.

– Các bài học chưa có sự liên kết mạch kiến thức với nhau.

.

2

Chân trời sáng tạo1

+Hình thức:

– Kênh hình đẹp, rõ ràng, chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học

+ Cấu trúc:

– Phát huy sách giáo khoa lớp 1,2 hiện hành đều có các hoạt động: khám phá – kiến thức kĩ năng – luyện tập sáng tạo – phân tích đánh giá và vận dụng phát triển

– Tên các chủ đề gần gũi và gắn liền với thực tế, giúp hs dễ tiếp cận bài học

+Nội dung:

– Hình thức tổ chức các hoạt động đa dạng có vẽ, xé dán, nặn, sử dụng vật liệu,…

– Nội dung bài học bám sát hoạt động thực tế giúp học sinh dễ tiếp cận và phát huy năng lực hơn.

– Học sinh được trải nghiệm nhiều hình thức thể hiện sản phẩm khác nhau.

– Một số hoạt động nội dung dạy học sơ sài(ví dụ hoạt động Cách pha màu thứ cấp trong bài Sắc màu của chữ nên thêm nội dung như quan sát chữ được trang trí trong thực tế,… để học sinh dễ hình thành và tiếp thu kiến thức.

– Yêu cầu thực hiện học sinh luyện tập trong một số bài chưa phù hợp, trong 1 thời gian ngắn học sinh khó có thể thực hiện được (Ví dụ bài Mô hình nhà cao tầng, nên thay hình thức tạo hình 3D thành 2D sử dụng giấy màu xé dán…)

3

Chân trời sáng tạo 2

+Hình thức:

– Hình ảnh sắc nét rõ ràng, chủ đề phong phú đa dạng.

+ Cấu trúc:

– 8 chủ đề và 16 bài với các hoạt động: Quan sát nhận thức, Luyện tập và sáng tạo,Phân tích và đánh giá,Vận dụng.

+Nội dung:

– Hình thức tổ chức các hoạt động đa dạng có vẽ, xé dán, nặn, giấy, sử dụng vật liệu,…

– Các chủ đề trong sách giáo khoa chưa có sự liên kết kiến thức với nhau, bị tách dời.

– Cách sử dụng tranh minh họa ở một số bài chưa phù hợp (ví dụ bài Gia đình em sử dụng tranh họa sĩ với hình ảnh và màu sắc ko rõ ràng sẽ khiến học sinh khó cảm nhận và tiếp thu được ý nghĩa của tác phẩm…)

– Một số chủ đề nên gộp lại thành một chủ đề như (Chủ đề những con vật ngộ nghĩnh và chủ đề Thiên nhiên như vậy sẽ tạo được mạch kiến thức các bài có liên kết với nhau.

– Phần luyện tập và thực hành một số bài yêu cầu chưa phù hợp, cao so với học sinh lớp 3.

III. MÔN HĐTN

1

Kết nối tri thức với cuộc sống:

*Ưu điểm:

– Phù hợp với hợp với đặc thù của HS địa phương

– Các hoạt động trải nghiệm trong sách được sắp xếp theo một trật tự logic từ dễ đến khó và tạo cơ hội cho học sinh sử dụng các giác quan để trải nghiệm, thu thập thông tin.

– Bố cụ từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức …

– Tranh ảnh rõ ràng, màu sắc đẹp.

– Chú trọng việc kết nối gia đình, nhà trường và xã hội.

– Tạo động lực để HS hào hứng tham gia hoạt động.

– Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo, linh hoạt của GV.

– Đảm bảo tính tích hợp, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

– Các hình thức hoạt động, phương thức và phương pháp tổ chức hoạt động đa dạng.

– Phần kết nối giữa PH và HS còn hạn chế.

.

Chân trời sáng tạo

*Ưu điểm:

– Chủ đề, mục tiêu rõ ràng.

– Bố cục từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– Nội dung các bài học được khai thác lô gic. HS được thực hành trải nghiệm, chia sẻ cảm xúc, bày tỏ ý kiến của mình, được vận dụng các kĩ năng, kinh nghiệm học được vào cuộc sống và dùng những kinh nghiệm của bản thân vào xử lí tình huống trong bài học …..

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức; Bước đầu hình thành NL định hướng nghề nghiệp, NL tài chính …

– Các hoạt động được thực hiện theo lô gô bài học, dễ hiểu, dễ thực hiện

– Có nhiều tranh ảnh được bố cục hài hòa, khá phù hợp.

– Nhiều hoạt động của HS (nhiệm vụ học tập) gắn với gia đình, bạn bè, người thân, góp phần tạo sự gắn kết giữa HS và cộng đồng, bồi dưỡng tình yêu thương, gắn bó giữa HS với gia đình, cộng đồng.

– Đảm bảo tính tích hợp, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

– Đảm bảo tính kế thừa.

– Các hình thức hoạt động, phương thức và phương pháp tổ chức hoạt động đa dạng.

I. MÔN CÔNG NGHỆ

1

Kết nối tri thức với cuộc sống

+ Hình thức:

– Kênh hình đẹp, rõ ràng, từng chủ đề chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học. Hình ảnh trực quan, sinh động gần gũi với HS

ì+ Cấu trúc:

– Khởi động

– Khám phá

– Luyện tập, thực hành

– Vận dụng.

– Ghi nhớ.

– Ý tưởng sáng tạo

– Thông tin cho em

* Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nội dung bài học. úp HS hình thành

– Nội dung bài học tương đối dài.

II. MÔN TIN HỌC

1

Kết nối tri thức với cuộc sống

+ Hình thức:

– Kênh hình đẹp, rõ ràng, từng chủ đề chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học. Hình ảnh trực quan

ình thức:

– C+ Cấu trúc:

– Khởi động.

– Nội dung bài học

– Luyện tập.

– Vận dụng.

* Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nội dung bài học. trng, giú

– Chủ đề F giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính : Nội dung hơi trừu tượng đối với nhận thức của HS

2

Chân trời sáng tạo

+ Hình thức:

– Kênh hình đẹp, rõ ràng, từng chủ đề chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học. Hình ảnh trực quan

+ Cấu trúc:

– Mục tiêu

– Khởi động

– Khám phá

– Luyện tập

– Thực hành

– Vận dụng

– Em có biết

* Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nội dung bài học.lu nối kiến thức mĩ huật với cuộc

– Chủ đề F giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính : Nội dung hơi trừu tượng đối với nhận thức của HS

II. Phiếu góp ý sách giáo khoa lớp 3 sách Cánh Diều

1. Phiếu góp ý sách giáo khoa lớp 3 môn Toán sách Cánh Diều

Tên bài Trang/dòng Nội dung hiện tại Đề nghị chỉnh sửa Lí do đề xuất

Ôn tập về các số trong phạm vi 1000

07

Bài 4: Số ghế của bố và Ngọc là 231, 232. Em hãy chỉ dẫn giúp hai bố con Ngọc tìm được ghế của mình.

Chỉnh cho hình bố và con đứng xa nhau một khoảng để thấy được phía sau là hai ghế rõ ràng.

Hai ghế của bố và Ngọc bị che khuất rất nhiều nên học sinh sẽ khó thấy được phía sau bố và Ngọc là bao nhiêu ghế và chưa nói rõ hình thức làm bài như thế nào. Ví dụ: nối hoặc là viết số vào ghế trống.

Bảng nhân 3

Bảng nhân 4

Bảng nhân 6

Gấp một số lên nhiều lần

Bảng nhân 7

Bảng nhân 8

Bảng nhân 9

Trang 16 đến trang 29

Các bài hình thành kiến thức mới liên tục nhau.

Cần có tiết Luyện tập giãn cách giữa các bài

Kiến thức mới xếp kề nhau rất khó để những em học sinh chưa hoàn thành theo kịp bài các bạn học sinh hoàn thành và hoàn thành tốt.

Luyện tập (tiếp theo)

33

Tự lập bảng nhân rồi đố bạn sử dụng bảng nhân đó để tìm kết quả các phép nhân

Trò chơi: Đố bạn sử dụng bảng nhân đó để tìm kết quả các phép nhân

Các em đã có sẵn bảng nhân trong sách trang 32 nên sẽ không cần lập bảng nhân nữa sẽ tốn thời gian.

Bảng chia 3

Bảng chia 4

Bảng chia 6

Giảm một số đi một số lần

Bảng chia 7

Bảng chia 8

Bảng chia 9

Trang 38 đến trang 51

Các bài hình thành kiến thức mới liên tục nhau.

Cần có tiết Luyện tập giãn cách giữa các bài

Kiến thức mới xếp kề nhau rất khó để những em học sinh chưa hoàn thành theo kịp bài các bạn học sinh hoàn thành và hoàn thành tốt.

Luyện tập (tiếp theo)

Trang 55

Tự lập bảng chia rồi đố bạn sử dụng bảng nhân đó để tìm kết quả các phép nhân

Trò chơi: Đố bạn sử dụng bảng chia đó để tìm kết quả các phép nhân

Các em đã có sẵn bảng chia trong sách trang 54 nên sẽ không cần lập bảng chia nữa sẽ tốn thời gian.

Chu vi hình chữ nhật

Chu vi hình vuông

Trang 110

Hình thành hai quy tắc tính chu vi trong một đơn vị bài

Tách ra thành hai đơn vị bài

Học sinh gặp khó khăn trong việc lựa chọn quy tắc áp dụng vào làm bài.

Các số trong phạm vi 10 000

Trang 04

(tập hai)

Bài 5: Viết các số

Mỗi số viết ở một hàng ngang

Để học sinh dễ nhìn, viết không bị nhầm hàng.

Các số trong phạm vi 100 000

Trang 14

(tập hai)

Bài 4: Viết các số

Mỗi số viết ở một hàng ngang

Để học sinh dễ nhìn, viết không bị nhầm hàng.

Tìm thành phần chưa biết của một phép tính

Trang 76 đến trang 80 (tập hai)

Tìm thành phần chưa biết bằng cách viết số vào ô trống và giải toán có lời văn

Bổ sung dạng tìm x

Để học sinh áp dụng được quy tắc vào dạng toán tìm x

Diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình vuông

Trang 88

(tập hai)

Hình thành hai quy tắc tính diện tích trong một đơn vị bài

Tách ra thành hai đơn vị bài

Học sinh gặp khó khăn trong việc lựa chọn quy tắc áp dụng vào làm bài.

2. Phiếu góp ý sách giáo khoa lớp 3 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

Tên bài Trang/dòng Nội dung hiện tại Đề nghị chỉnh sửa Lí do đề xuất

Bài 11: Cảnh đẹp non sông (Bài đọc 3)

10

Trình bày kênh hình chưa khoa học: Có hai hình ảnh cùng minh họa một nội dung bài đọc (không cần thiết)

Chỉ cần để một tranh minh họa.

– Tránh sự rườm rà, rối mắt đối với học sinh.

Bài 12: Đồng quê yêu dấu (Phần Góc sáng tạo)

29

1.Viết một bức thư gửi người thân (ông, bà, cô, chú, bác, dì cậu,…) theo một trong hai đề:

+ Nêu cảm xúc về con người (hoặc cảnh vật) ở nông thôn sau một chuyến về thăm quê hoặc một kì nghỉ ở nông thôn.

+ Kể về những thay đổi tốt đẹp gần đây ở địa phương em

– Yêu cầu của đề bài thứ nhất tương đối khó với học sinh. Nên thay đổi nội dung đề bài.

– Thay đổi nội dung yêu cầu của đề bài cho phù hợp đối tượng HS hơn. Tránh làm khó học sinh.

Bài 13: Cuộc sống đô thị (Phần nói và nghe)

Trang 34

2. Thảo luận: Em đã và sẽ làm gì để góp phần giảm ô nhiễm môi trường

– Bổ sung thêm câu hỏi: Vì sao cần bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm?

– Bổ sung một số tranh, ảnh về những việc làm góp phần bảo vệ môi trường.

– Học sinh biết được mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tham khảo hình ảnh minh họa một số việc làm để góp phần bảo vệ môi trường.

Bài 15: Ôn tập giữa học kì 2 (tiết 2)

Trang 61

2. Đọc và làm bài tập:

1. Chọn ý đúng:

Tất cả các đáp án của mỗi câu hỏi ( trắc nghiệm lựa chọn ) đều có dấu hỏi chấm trong ô trống:

– Nên để trống chứ không cho dấu hỏi chấm vào các ô trống.

– Vì đây là dạng bài tập trắc nghiệm (lựa chọn ý đúng). HS chỉ sử dụng duy nhất dấu √ để chọn một đáp án đúng.

Bài 18: Bạn bè bốn phương (Phần nói và nghe)

Trang 99+100

1. Hoạt động nhóm: Giao lưu giữa hai đội Lúc-xăm-bua và Việt Nam: Các đội tự giới thiệu, hát múa, đặt câu hỏi cho đội bạn

– Bổ sung thêm phần gợi ý một số câu hỏi có thể hỏi đội bạn.

– Học sinh được tham khảo một số câu hỏi để trao đổi, giao lưu với đội bạn.

Bài 19: Ôn tập cuối năm (tiết 6)

Trang 117

Đọc và làm bài tập:

2. Đánh dấu vào ô trống trước ý đúng:

Tất cả các đáp án của mỗi câu hỏi ( trắc nghiệm lựa chọn ) đều có dấu hỏi chấm trong ô trống.

– Nên để trống chứ không cho dấu hỏi chấm vào các ô trống.

– Vì đây là dạng bài tập trắc nghiệm (lựa chọn ý đúng). HS chỉ sử dụng duy nhất dấu để chọn một đáp án đúng.

3. Phiếu góp ý sách giáo khoa lớp 3 môn Âm nhạc Cánh Diều

a. Ưu điểm:

  • Sách được in màu, nhiều hình ảnh tương đối đẹp
  • Các bài học được thiết kế theo các chủ đề khác nhau.
  • Nội dung tương đối phong phú.
  • Mỗi bài học đều được khai thác các hình ảnh, chất liệu, tiết tấu gần gũi trong đời sống.
  • Học sinh được thực hiện với các loại nhạc cụ mới.
  • Học sinh được tham gia các trò chơi, được tương tác nhiều với giáo viên, các bạn.
  • Học sinh được tiếp cận với nhiều âm thanh gần gũi.

b. Hạn chế:

– Bố cục chưa rõ ràng, rành mạch.

Tên bài Trang/dòng Nội dung hiện tại Đề nghị chỉnh sửa Lí do đề xuất/Ghi chú

Chủ đề 1: NIỀM VUI

Trang 9

Mục vận dụng chuyển bóng theo tiếng đàn

Đề nghị điều chỉnh các thế tay cho phù hợp

Khó thực hiện với học sinh

Câu chuyện âm nhạc

Tr 14; Tr15

Tr 50; tr51

Chữ hơi nhỏ

Chỉnh phông chữ to thêm

HS dễ quan sát

4. Phiếu góp ý sách giáo khoa lớp 3 môn Hoạt động trải nghiệm Cánh Diều

Tên bài

Trang/dòng

Nội dung hiện tại

Đề nghị chỉnh sửa

Lí do đề xuất

Chủ đề 2: Khám phá bản thân

16/1

Hình ảnh 2 bé chơi với chó ở công viên không có rọ mõm

Hình con chó cần được rọ mõm, có dây buộc

Rất nguy hiểm, dễ bị chó cắn

Chủ đề 3: Em yêu lao động

33/4

Báo tường về chủ đề Nhớ ơn thầy cô

Làm thiệp chúc mừng thầy cô

Không phù hợp khả năng của học sinh lớp 3

Chủ đề 6: Em yêu quê hương

58/1

Hình ảnh hai bạn học sinh vừa đi vừa nói chuyện giữa đường

Hình ảnh hai bạn học sinh nói chuyện nên ở sát lề đường hoặc khu vực an toàn

Nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn giao thông

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Tác giả: Trường THPT Đông Thụy Anh

Chuyên mục: Biểu mẫu Giáo dục – Đào tạo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!