Biểu Mẫu

Mẫu sổ chủ nhiệm tiểu học 2022 theo Thông tư 28

Mẫu sổ chủ nhiệm mới nhất theo Thông tư 28 là mẫu sổ được giáo viên chủ nhiệm lập ra để ghi chép lại công tác chuyên môn của giáo viên chủ nghiệm. Mẫu sổ chủ nhiệm mới nhất theo thông tư 28 này bao gồm các phần danh sách học sinh, danh sách đại diện cha me học sinh, danh sách cán bộ lớp, danh sách học sinh chia theo tổ, kế hoạch chủ nhiệm của giáo viên… Mẫu sổ chủ nhiệm được lập theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học.

Sổ chủ nhiệm Tiểu học là một trong những hồ sơ, sổ sách mà bất kỳ thầy cô giáo tiểu học nào cũng cần theo dõi. Sổ chủ nhiệm dùng để quản lý học sinh, là minh chứng báo cáo với các cấp quản lý về các diễn biến của lớp, phục vụ cho công tác giảng dạy, giáo dục học sinh, là cơ sở pháp lý để đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học, là hồ sơ để tham dự cuộc thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi. Sau đây là mẫu sổ chủ nhiệm mới nhất, mời các bạn tải về để tiện sử dụng cho lớp của mình quản lý.

  • Mẫu sổ dự giờ mầm non
  • Mẫu sổ dự giờ của giáo viên
  • Mẫu sổ chi đội

1. Mẫu sổ chủ nhiệm là gì?

Sổ chủ nhiệm là mẫu do giáo viên chủ nhiệm lập ra để ghi chép lại công tác chuyên môn của giáo viên chủ nghiệm. Sổ chủ nhiệm tiểu học được ban hành theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học.

Mẫu gồm các nội dung: Quy định nhiệm vụ học sinh, Nội quy học sinh ở trường, tổ chức lớp…..

2. Mẫu sổ chủ nhiệm Tiểu học thực tế

PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỚP

1. Ban cán sự lớp:

TT

Họ và tên học sinh

Chức vụ

Thời gian

1

Đặng Hà My

Lớp trưởng

Từ 7/ 9/ 2021

Đến …/…../ 202

2

Đào Thị Hải Yến

Lớp phó học tập

3

Đào Thị Thùy Linh

Lớp phó phong trào

4

Trần Ngọc Diệp

Tổ trưởng tổ 1

5

Nguyễn Việt Anh

Tổ phó tổ 1

6

Nguyễn Quang Minh

Tổ trưởng tổ 2

7

Tổ phó tổ 2

8

Tổ trưởng tổ 3

9

Tổ phó tổ 3

10

Tổ trưởng tổ 4

11

Tổ phó tổ 4

12

13

14

15

17

18

19

20

21

22

23

2. Thông tin về học sinh:

TT

Họ và tên học sinh

Ngày, tháng,

năm sinh

Giói tính

Dân tộc

Diện chính sách

Danh hiệu năm trước

1

Trương Thị Thu An

13/02/2015

Nữ

Kinh

2

Đào Thị Huyền Anh

20/11/2015

Nữ

Kinh

3

Nguyễn Mai Anh

09/07/2015

Nữ

Kinh

4

Nguyễn Việt Anh

21/09/2015

Nam

Kinh

5

Phạm Quỳnh Anh

17/05/2015

Nữ

Kinh

6

Đào Đình Bách

28/08/2015

Nam

Kinh

7

Trần Ngọc Diệp

23/01/2015

Nữ

Kinh

8

Nguyễn Quang Duy

28/10/2015

Nam

Kinh

9

Nguyễn Hoàng Gia

27/06/2015

Nam

Kinh

10

Đặng Gia Hào

14/05/2015

Nam

Kinh

11

Phí Đức Hoàng

07/07/2015

Nam

Kinh

12

Vũ Thị Huệ

14/07/2015

Nữ

Kinh

13

Phí Quang Huy

30/01/2015

Nam

Kinh

14

Lê Bảo Khang

19/09/2015

Nam

Kinh

15

Nguyễn Trung Kiên

20/03/2015

Nam

Kinh

16

Đào Thị Thùy Linh

07/12/2015

Nữ

Kinh

17

Nguyễn Hoàng Nhật Linh

20/09/2015

Nữ

Kinh

18

Đào Thị Quỳnh Mai

13/06/2015

Nữ

Kinh

19

Nguyễn Quang Minh

15/09/2015

Nam

Kinh

20

Phí Đức Minh

19/04/2015

Nam

Kinh

21

Đặng Hà My

06/01/2015

Nữ

Kinh

22

Nguyễn Thị Trà My

27/01/2013

Nữ

Kinh

23

Lưu Bảo Nam

21/08/2015

Nam

Kinh

24

Hoa Đan Ngọc

02/09/2015

Nữ

Kinh

25

Phí Bảo Nguyên

07/05/2015

Nam

Kinh

26

Đào Hoàng Minh Phú

08/08/2015

Nam

Kinh

27

Đào Hữu Phước

05/06/2015

Nam

Kinh

28

Đỗ Minh Quân

23/03/2015

Nam

Kinh

29

Nguyễn Minh Quân

30/05/2015

Nam

Kinh

30

Trương Đức Tâm

13/09/2015

Nam

Kinh

31

Nguyễn Văn Tập

06/02/2015

Nam

Kinh

32

Đỗ Anh Thư

10/06/2015

Nữ

Kinh

33

Trương Lại Văn Tiến

16/03/2015

Nam

Kinh

34

Đào Thị Hải Yến

19/03/2015

Nữ

Kinh

35

36

37

38

30

40

41

42

43

44

45

TT

Họ và tên cha

(hoặc người đỡ đầu)

Nghề nghiệp

Họ và tên mẹ

(hoặc người đỡ đầu)

Nghề nghiệp

Địa chỉ ( SĐT)

1

Trương Phương Cốm

Công nhân

Đinh Thị Thuân

Công nhân

0985619184

ĐXuyên

2

Đào Xuân Lưỡng

Công nhân

Hoàng Thị Luân

Công nhân

0394940272

ĐXuyên

3

Nguyễn Văn Nghĩa

Công nhân

Lê Thị Hồng Huê

Công nhân

0964289598

MLý

4

Nguyễn Văn Linh

Công nhân

Phạm Thị Hằng

Giáo viên

0989222058

Đ. Xá

5

Phạm Văn Tư

Công nhân

Tăng Thị Huệ

Công nhân

0973005694

T Đ ô

6

Đào Đình Hướng

Tự do

Phan Thị Siêm

Tự do

0977189591

ĐXuyên

7

Trần Đức Hạnh

Giáo viên

Phạm T Quỳnh Trang

Giáo viên

0975934802

A.Bá

8

Nguyễn Văn Tính

Công nhân

Nguyễn T Thu Phương

Công nhân

0979604162

ĐXuyên

9

Nguyễn Thế Duyệt

Trồng trọt

Trương Thị Hương

Trồng trọt

0389144160

10

Đặng Văn Chiến

Bộ đội

Phạm Thị Thu Huyền

Giáo viên

0982885531

AB á

11

Phí Văn Sự

Trồng trọt

Chu Thị Nguyệt

Trồng trọt

0356252656

A Đ

12

Vũ Văn Dương

Tự do

Trương Thị Nhài

Công nhân

0969324203

ML

13

Phí Văn Tú

Công nhân

Vũ Thị Thu Mai

Công nhân

0964746188

A Đ

14

Lê Đức Huy

Công nhân

Đinh Thị Hồng

Công nhân

0349695837

A Đ

15

Nguyễn Thế Mạnh

Trồng trọt

Bùi Thị Phương

Trồng trọt

0972083351

A Đ

16

Đào Văn Tính

Tự do

Trần Thị Huyền

Tự do

0372900875

Đ Xuyên

17

Nguyễn Viết Tuyền

Công nhân

Hoàng Thị Hậu

Công nhân

0388222623

ML

18

Đào Văn Năng

Công nhân

Phạm Thị Lệ

Công nhân

0866436905

ĐXuyên

19

Nguyễn Trung Tịnh

Viên chức

Nguyễn T Hương Giang

Giáo viên

0384285408

TTrấn

20

Phí Văn Chúc

Công nhân

Trần Thị Giang

Văn phòng

0973121253

A Bá

21

Đặng Thành Công

Công nhân

Phạm Thị Thanh

Giáo viên

0973416853

A B

22

Nguyễn Văn Chung

Trồng trọt

Phí Thị Ninh

Trồng trọt

0363590490

A Đạm

23

Lưu Văn Cảnh

Trồng trọt

Hoàng Thị Anh

Công nhân

0968370189

Đ Xuyên

24

Hoa Văn Cử

Tự do

Nguyễn Thị Huế

NV Y tế

0989660618

A Bá

25

Phí Văn Thương

Trồng trọt

Hoàng Thị Hạnh

Trồng trọt

0949447386

A Đ

26

Đào Văn Tuyền

Công nhân

Hoàng Thị Thu

Tự do

0973530621

A Bá

27

Đào Văn Hợi

Công nhân

Trương Thị Lệ

Công nhân

0973171367

Đ Xuyên

28

Đỗ Hữu Thắng

Tự do

Phan T Thanh Hường

Công nhân

0828550091

A Bá

29

Nguyễn Anh Tuấn

Công nhân

Hoa Thị Kim Oanh

Công nhân

0986498556

Đ Xá

30

Trương Đức Hiếu

Tự do

Nguyễn T. Bích Thảo

Công nhân

0349697488

Đ Xuyên

31

Nguyễn Văn Huấn

Tự do

Trần Thị Thân

Tự do

0989140431

ML

32

Đỗ Quang An

Công nhân

Đào Thị Huyền

Công nhân

0987234803

ĐXuyên

33

Trương Văn Đợi

Công nhân

Nguyễn Thị Hường

Công nhân

0979133183

T Đô

34

Đào Quang Hợp

Trồng trọt

Vũ Thị Năm Chi

Công nhân

0866588625

ĐXuyên

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

3. Học sinh có hoàn cảnh khó khăn:

TT

Họ và tên học sinh

Hoàn cảnh gia đình

1

Nguyễn Hoàng Gia

Gia đình thuộc hộ cận nghèo, mẹ bị ung thư,…

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

4. Học sinh khuyết tật:

TT

Họ và tên học sinh

Loại tật, mức độ tật

1

2

3

4

5

6

5. Học sinh có năng khiếu:

(Thể hiện nổi trội ở các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao,…)

TT

Họ và tên học sinh

Biểu hiện năng khiếu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

6. Học sinh cần quan tâm hỗ trợ:

TT

Họ và tên học sinh

Nội dung cần hỗ trợ về năng lực, phẩm chất, kiến thức, tâm lý,…

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

7. Danh sách ban đại diện Hội cha mẹ học sinh:

TT

Họ và tên

Nghề nghiệp

Chức vụ

Địa chỉ/ điện thoại

1

Trần Thị Huyền

Tự do

Chi hội trưởng

0372900875 – Đỗ Xuyên

2

Trương Thị Hương

Trồng trọt

Chi hội phó

0389144160 – Tam Đô

3

Hoàng Thị Thu

Tự do

Chi hội phó

0973530621 – An Bá

8. Danh sách học sinh theo tổ và kiểm diện họp phụ huynh:

TT

Họ và tên học sinh

Tổ

Kiểm diện họp phụ huynh

Lần 1

Lần 2

Lần 3

1

Trương Thị Thu An

Tổ 1

X

2

Đào Thị Huyền Anh

Tổ 1

X

3

Nguyễn Mai Anh

Tổ 1

X

4

Nguyễn Việt Anh

Tổ 1

X

5

Phạm Quỳnh Anh

Tổ 1

X

6

Đào Đình Bách

Tổ 1

X

7

Trần Ngọc Diệp

Tổ 1

X

8

Nguyễn Quang Duy

Tổ 1

X

9

Nguyễn Hoàng Gia

Tổ 1

X

10

Đặng Gia Hào

Tổ 2

X

11

Phí Đức Hoàng

Tổ 2

X

12

Vũ Thị Huệ

Tổ 2

X

13

Phí Quang Huy

Tổ 2

X

14

Lê Bảo Khang

Tổ 2

X

15

Nguyễn Trung Kiên

Tổ 2

X

16

Đào Thị Thùy Linh

Tổ 2

X

17

Nguyễn Hoàng Nhật Linh

Tổ 2

X

18

Đào Thị Quỳnh Mai

Tổ 3

X

19

Nguyễn Quang Minh

Tổ 3

X

20

Phí Đức Minh

Tổ 3

X

21

Đặng Hà My

Tổ 3

X

22

Nguyễn Thị Trà My

Tổ 3

X

23

Lưu Bảo Nam

Tổ 3

X

24

Hoa Đan Ngọc

Tổ 3

X

25

Phí Bảo Nguyên

Tổ 3

X

26

Đào Hoàng Minh Phú

Tổ 3

X

27

Đào Hữu Phước

Tổ 4

X

28

Đỗ Minh Quân

Tổ 4

X

29

Nguyễn Minh Quân

Tổ 4

X

30

Trương Đức Tâm

Tổ 4

X

31

Nguyễn Văn Tập

Tổ 4

X

32

Đỗ Anh Thư

Tổ 4

X

33

Trương Lại Văn Tiến

Tổ 4

X

34

Đào Thị Hải Yến

Tổ 4

X

35

36

37

38

30

40

41

42

43

44

45

PHẦN 2: KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM LỚP

I. Đặc điểm tình hình của lớp:

1. Tổng hợp chung:

– Tổng số học sinh: ; 34 – HS nữ: 14 – HS dân tộc thiểu số: 0

– HS có hoàn cảnh khó khăn: 1 – HS khuyết tật: 0

2. Đánh giá thuận lợi, khó khăn:

2.1. Những thuận lợi cơ bản:

Đa số phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con. Sắm sửa cho con đầy đủ dụng cụ học tập, sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng phục vụ cho việc học tập, thường xuyên trao đổi với giáo viên cách hướng dẫn con học;

Phần lớn số học sinh trong lớp đều ngoan, lễ phép, biết vâng lời thầy cô, yêu quý bạn bè;

Các em tập trung chủ yếu ở xã Hoàng Hoa Thám nên việc liên lạc giữa giáo viên và phụ huynh khá thuận lợi. Đây là xã có trình độ dân trí khá cao nên thuận lợi cho việc kết hợp dạy dỗ học sinh.

Một số học sinh học tương đối đồng đều các môn học, nhận thức nhanh, tích cực, tự giác, hăng say học tập; tích cực tham gia các phong trào học tập.

Từ tuần 1 các em được học 3 buổi/ tuần tại trường , còn lại là học trực tuyến trê phần mềm 365 để thực hiện nhiệm vụ kép “ Vừa học tập, vừa phòng dịch”.

Lớp được sự quan tâm của BGH, GVCN và GV bộ môn có nhiều nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nhiệt tình, luôn quan tâm tới học sinh, tận tuỵ với nghề

Trường có giáo viên chuyên Mĩ thuật, Âm nhạc, Tiếng Anh nên các em có điều kiện bồi dưỡng, phát triển năng khiếu và thể chất. Đồng thời các em được học theo năng lực sở trường của mình.

Nhà trường đầu tư cơ sở vật chất, phòng học được sửa chữa khang trang, sạch sẽ; bảng đen kẻ theo mẫu phù hợp với đặc điểm học sinh; bàn ghế đúng kích cỡ. Trang thiết bị phục vụ cho việc dạy, học tương đối tốt.

2.2. Một số khó khăn chính:

Một số phụ huynh quá chiều chuộng con còn làm hộ con, nên các em có tính ỷ lại, tác phong chậm, chưa chăm chỉ học tập; Một vài phụ huynh chưa quan tâm đến con còn phó mặc cho GV chủ nhiệm lớp.

Một số học sinh là con gia đình kinh doanh, buôn bán hoặc bố mẹ đi làm ăn xa ở với ông bà, ….nên việc hướng dẫn con ôn luyện bài ở nhà còn hạn chế dẫn đến chất lượng học tập ở một số em chưa đồng đều.

Học sinh nhỏ, hiếu động, hay quên, ý thức tự giác chưa cao. Một số em chưa tập trung vào học tập. Nhiều em chưa biết tự phục vụ nên hay thiếu đồ dùng học tập, sách vở khi đến lớp; Ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp chưa tốt;

Các em còn nói tự do. Khả năng giao tiếp, kĩ năng sống của các em còn hạn chế;

Lực học của học sinh không đồng đều. Nhiều em nhận thức chậm, sai chính tả, khả năng tự học hạn chế gây khó khăn cho việc tổ chức dạy học của giáo viên;

Sĩ số lớp học khá đông nên khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động dạy học. Việc quan tâm tới từng đối tượng học sinh sẽ hạn chế.

3. Một số mục tiêu cơ bản:

3.1.Mục tiêu chung

Vừa học tập, vừa phòng dịch an toàn theo chỉ đạo của các cấp

Giáo dục cho các em tính trung thực, kỉ luật, chăm học, chăm làm, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và mọi người, tự tin trong giao tiếp.

Xây dựng cho các em một số thói quen và hành vi đạo đức tốt như: Biết vâng lời ông bà, bố mẹ và những người trên; biết chào hỏi, giao tiếp lịch sự, văn minh; đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập, không nói tục, chửi bậy, không gây gổ đánh nhau,…

Biết tự phục vụ bản thân, chăm sóc bản thân, biết bảo quản đồ dùng, tài sản của mình cũng như của người khác.

Biết hợp tác trong thảo luận nhóm trong học tập và hoạt động.

Có ý thức tự giác, giải quyết các vấn đề, hoàn thành yêu cầu về học tập.

Tham gia đầy đủ các phong trào của Nhà trường, của Đội đề ra.

Tham gia và đạt giải các cấp trong cuộc thi Trạng Nguyên Tiếng Việt, Giao thông thông minh; Trạng Nguyên toàn tài; Sân chơi toán học Vioedu; Tin học trẻ không chuyên….Thực hiện tốt các nội quy của trường của lớp,…

II. Mục tiêu cụ thể về các môn học và hoạt động giáo dục

1. Hình thành và phát triển năng lực cốt lõi:

Năng lực

SHS

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

Năng lực chung

Tự chủ và tự học

130

104

80.0

26

20.0

0

0

Giao tiếp&hợp tác

130

99

76.2

31

23.8

0

0

GQVĐ và ST

130

99

76.2

31

23.8

0

0

Năng lực

đặc thù

Ngôn ngữ

130

114

87.7

16

12.3

0

0

Tính toán

130

104

80.0

26

20.0

0

0

Khoa học

130

99

76.2

31

23.8

0

0

Thẩm mỹ

130

94

72.3

36

27.7

0

0

Thể chất

130

94

72.3

36

27.7

0

0

2. Xếp loại mức độ hình thành và phát triển phẩm chất:

Nội dung

Sĩ số

Mức độ

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

Yêu nước

130

119

91.5

11

8.5

0

0

Nhân ái

130

114

87.7

16

12.3

0

0

Chăm chỉ

130

119

91.5

11

8.5

0

0

Trung thực

130

119

91.5

11

8.5

0

0

Trách nhiệm

130

119

91.5

11

8.5

0

0

Để xem đầy đủ nội dung mời bạn tải tại đây: /data/file/2022/01/25/mau-so-chu-nhiem.doc

3. Mẫu sổ chủ nhiệm theo Thông tư 28

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……………

TRƯỜNG TIỂU HỌC ……………..

Sổ chủ nhiệm

(Dành cho giáo viên chủ nhiệm lớp)

Trường tiểu học: …………………..………………….….

Họ và tên giáo viên: ………………….…………………..

Lớp: ……………..; Tổ chuyên môn: ……………….…..

Năm học: 2021-2022

CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

(Trích Điều lệ trường tiểu học Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Ch­ương IV

GIÁO VIÊN

Điều 26. Giáo viên

Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên

1. Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây

a) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.

b) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác.

c) Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện.

d) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh.

đ) Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn.

e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học.

g) Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học.

h) Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục.

i) Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương.

k) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

l) Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công.

m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của hiệu trưởng.

2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có các nhiệm vụ sau đây:

a) Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm công tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh.

b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt.

c) Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng phụ trách Đội, các tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh lớp mình chủ nhiệm; tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh cuối kỳ I và cuối năm học; hướng dẫn học sinh bình bầu và đề nghị khen thưởng; lập danh sách học sinh đề nghị ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi học bạ cho học sinh.

d) Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.

Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.

Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên

1. Giáo viên, nhân viên có những quyền sau đây

a) Được hưởng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi và các chính sách khác theo quy định; được thay đổi hạng chức danh nghề nghiệp; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, hưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định.

b) Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường trong việc lựa chọn, điều chỉnh nội dung giáo dục; vận dụng các hình thức hoạt động và phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.

c) Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp theo lương và các chế độ chính sách khác theo quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng.

d) Được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định.

đ) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài những quyền nêu tại khoản 1 của Điều này, còn có các quyền sau đây

a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình chủ nhiệm.

b) Được dự các cuộc họp của hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình chủ nhiệm.

c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm.

d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 03 ngày liên tục.

đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần và các quyền khác theo quy định.

3. Giáo viên làm công tác tổng phụ trách Đội được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

Điều 30. Trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên.

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học.

2. Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học được thực hiện theo quy định. Hằng năm, giáo viên tự đánh giá và được nhà trường định kì đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học để làm căn cứ xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp.

Điều 31. Hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên

Hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên thực hiện theo quy định của ngành giáo dục và của pháp luật, trong đó cần chú ý:

a) Không xuyên tạc nội dung giáo dục, dạy sai nội dung kiến thức.

b) Không gian lận trong kiểm tra đánh giá, cố ý đánh giá sai kết quả giáo dục của học sinh.

c) Không ép buộc học sinh học thêm vì mục đích vật chất.

d) Không bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén nội dung giáo dục.

đ) Không xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; không hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

Chương V

HỌC SINH

Điều 34. Nhiệm vụ của học sinh

1. Học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục, nội quy của nhà trường; có ý thức tự giác học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

2. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập; biết cách tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

3. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.

4. Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành trật tự an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.

5. Góp phần vào các hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.

Điều 35. Quyền của học sinh

1. Được học tập

a) Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân; được học ở một trường, lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học thuận tiện đi lại đối với bản thân trên địa bàn cư trú.

b) Học sinh được chọn trường học hoặc chuyển đến học trường khác ngoài địa bàn cư trú, nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.

c) Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc tại Việt Nam, trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn chưa được đi học ở nhà trường nếu có nguyện vọng chuyển đến học trong một trường tiểu học thì được hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp.

d) Học sinh khuyết tật được học hòa nhập ở một trường tiểu học; được đảm bảo các điều kiện để học tập và rèn luyện; được học và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh.

đ) Học sinh được học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban.

e) Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, tổng phụ trách Đội.

Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, hiệu trưởng hoàn thiện hồ sơ và báo cáo trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.

g) Học sinh có kết quả học tập còn hạn chế, đã được giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ mà vẫn chưa hoàn thành, tùy theo mức độ chưa hoàn thành của các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, giáo viên báo cáo hiệu trưởng xem xét quyết định lên lớp hoặc ở lại lớp, đồng thời cùng với gia đình quyết định các biện pháp giáo dục phù hợp.

2. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ; được đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng; được cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình học tập, rèn luyện của bản thân; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.

3. Được tham gia các hoạt động phát huy khả năng của cá nhân; được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của cá nhân.

4. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.

5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh

Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh thực hiện theo quy định của ngành và của pháp luật, trong đó cần chú ý:

Có thái độ nghiêm túc, trung thực trong học tập, kiểm tra, đánh giá và sinh hoạt.
Không gây mất trật tự làm ảnh hưởng đến các hoạt động của lớp học, nhà trường và nơi công cộng.

Không gây nguy hiểm cho bản thân và người khác khi tham gia các hoạt động vui chơi.

DANH SÁCH

TT

Họ và tên học sinh

Ngày, tháng, năm sinh

Nữ/

Nam

Họ tên cha (mẹ) hoặc người đỡ đầu

Nghề nghiệp

Điện thoại liên hệ

HỌC SINH LỚP CHỦ NHIỆM

TT

Họ và tên học sinh

Kết quả DHTĐ năm học trước

Hoàn cảnh đặc biệt của GĐ; đặc điểm riêng hoặc năng khiếu của HS

Ghi chú

DANH SÁCH BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH

STT

Họ và tên

Nghề nghiệp

Địa chỉ

(Điện thoại)

Nhiệm vụ

DANH SÁCH CÁN BỘ LỚP

Họ và tên

Nhiệm vụ

Họ và tên

Nhiệm vụ

Do nội dung sổ chủ nhiệm rất dài, mời các bạn tải file về để xem đầy đủ nội dung.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Tác giả: Trường THPT Đông Thụy Anh

Chuyên mục: Biểu mẫu Giáo dục – Đào tạo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!