Giáo Dục

Giáo án Toán lớp 3 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống

Tải về

Giáo án Toán lớp 3 bộ Kết nối tri thức với cuộc sốnglà mẫu giáo án bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.

Giáo án được giáo viên gửi đến THPT Đông Thụy Anh nhằm chia sẻ miễn phí tới các thầy cô tham khảo phục vụ tốt cho năm học 2022-2023.

Giáo án môn Toán lớp 3 theo chương trình mới

TUẦN 1

TOÁN

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) – Trang 6

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:

– Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).

– Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).

– Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)

– Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

2. Năng lực chung.

– Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.

– Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

– Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

– Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.

– SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HĐ mở đầu: (3-5p)

1. Khởi động:

– Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

– Cách tiến hành:

– GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

+ Câu 1:

+ Câu 2:

– GV Nhận xét, tuyên dương.

– GV dẫn dắt vào bài mới

– HS tham gia trò chơi

+ Trả lời:

+ Trả lời

– HS lắng nghe.

2. HĐ luyện tập: (33-35p)

Mục tiêu:

+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 1 000.

+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).

+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã học).

Cách tiến hành:

Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. (5-7p)

? Bài yêu cầu gì?

GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.

– Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.

– GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng

? Khi đọc số 245 em cần lưu ý gì?

? Khi đọc số có chữ số đơn vị là 1 em đọc như thế nào?

GV nhận xét, tuyên dương.

=> Chốt KT: Cách đọc số, viết số có 3 chữ số

Bài 2: (Làm việc nhóm 2) (4-6p)

? Bài yêu cầu gì?

– GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.

– GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng

– Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

? Vì sao em điền được số 750 vào dấu ? ở con thỏ số 1?

? Số gồm 5 trăm, 0 chục, 4 đơn vị được viết ntn?

? Để làm được bài này em làm ntn?

– GV Nhận xét, tuyên dương.

=> Chốt KT: Cách viết số có 3 chữ số khi biết đọc số

Bài 3a: (Làm việc cá nhân) (3-5p)

? Đọc thầm, nêu yêu cầu?

– Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu: Số 437

? Số 437 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

Tương tự mẫu, hãy thực hiện cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi, hoàn thành vào PBT

GV cho HS làm bài tập vào PBT.

– GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng

– Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

– – Gọi hs chia sẻ bài

? Hãy phân tích số 305?

? Vì sao bạn điền 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị…?

? Vận dụng kiến thức gì để làm được bài tập này?

– GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 3b. (Làm việc cá nhân) (6-8p)

Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

– ? Bài yêu cầu gì?

– GV hướng dẫn làm VD:

? Phân tích số 385 thành tổng các trăm, chục, đơn vị?

(385 = 300 + 80 + 5)

– Tương tự, hãy thực hiện cá nhân vào vở

– GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng

– Gọi HS soi bài, chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

? Vì sao số 307 bạn lại viết là 307 = 300 + 7?

? Khi viết số 640 thành tổng các trăm, chục, đơn vị ta cần lưu ý gì?

? Khi trình bày em cần lưu ý gì?

– GV nhận xét tuyên dương.

=> Chốt KT: Cách viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? (5-7p)

? Nêu yêu cầu?

– Yêu cầu HS quan sát bảng, nhận xét mẫu

? Nêu số đã cho?

? Muốn tìm số liền trước của số 42 ta làm ntn?

? Số liền sau của số 42 là số nào? Giải thích cách làm?

? Muốn tìm số liền trước hoặc liền sau của một số ta làm ntn?

– Dựa vào mẫu, hãy thực hiện cá nhân vào PBT, sau đó trao đổi nhóm đôi, nêu cách làm

– Mời đại diện nhóm chia sẻ

? Vì sao bạn điền được số 36, 37 vào chỗ trống?

? Để điền được số 324, 325 vào chỗ trống bạn làm ntn?

? Bài tập này đã củng cố kiến thức gì?

– GV Nhận xét, tuyên dương.

=> Chốt KT: Cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số

Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? (5-7p)

? Bài yêu cầu gì?

GV cho HS đọc tia số.

? Em có nhận xét gì về các số trên tia số này?

? Các số 14, 15, 16 trong khung xám có đặc điểm gì?

– GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liên tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.

– Yêu cầu HS quan sát tia số, nêu:

+ Số liền trước của 19 là?

+ Số liền sau của 19 là?

+ 18, 19, ? là ba số liên tiếp.

+ 20, 19, ? là ba số liên tiếp.

? Vậy em hiểu thế nào là ba số liên tiếp?

GV chốt: Ba số liên tiếp là 3 số nối tiếp nhau, hơn kém nhau 1 đơn vị.

Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.

Bài 5b. Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.

– GV cho HS làm cá nhân, chia sẻ cách làm.

– Mời 1-2 HS soi bài, chia sẻ

210

211

?

210

?

208

? Vì sao em điền được số 212 sau số 211?

? Nêu cách điền được số 209?

– GV nhận xét tuyên dương.

=> Chốt KT: Ba số liên tiếp, cách tìm ba số liên tiếp

– HS đọc thầm, nêu yêu cầu

1 HS nêu cách viết số (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư).

– HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số:

+ Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm.

+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy.

+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.

– Chữ số 5 ở cột đơn vị đọc là “lăm”

– Đọc là “mốt”

– HS nhận xét, lắng nghe

– HS đọc thầm, nêu yêu cầu

– HS làm việc theo nhóm.

+ Con thỏ số 1: 750.

+ Con thỏ số 2: 999.

+ Con thỏ số 4: 504.

– HS làm vào vở.

– HS giải thích cách làm

– HS nêu cách viết số

– HS nêu cách làm

– HS nhận xét, lắng nghe

+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.

+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.

+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.

+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.

+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.

– HS đọc thầm, nêu yêu cầu

– Số 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn vị

– HS làm vào vở.

+ 538 = 500 + 30 + 8

+ 444 = 400 + 40 + 4

+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)

+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)

HS soi bài, chia sẻ

– Số 305 gồm: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị

– Vì tớ thấy số 620 là tổng của 6 trăm, 2 chục và 0 đơn vị…

– Vận dụng KT phân tích số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

– HS nhận xét, lắng nghe

– Phân tích các số đã cho thành tổng các trăm, chục, đơn vị

– HS nêu: 385 gồm 3 trăm, 8 chục, 5 đơn vị; viết là: 385 = 300 +80 +5

– HS làm vào vở.

– HS soi bài, chia sẻ

+ 538 = 500 + 30 + 8

+ 444 = 400 + 40 + 4

+ 307 = 300 + 7

+ 640 = 600 + 40

– HS giải thích cách làm

– Chữ số 0 ở đơn vị khi viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị ta không viết + 0

– Chữ số 0 ở chục hoặc ở đơn vị ta không viết vào tổng.

– HS nhận xét, lắng nghe

– HS đọc thầm, nêu yêu cầu

– HS quan sát, nhận xét

– Số 42

– Lấy số 42 trừ đi 1 đơn vị

– Là số 43. Lấy số 42 cộng thêm 1 đơn vị

– HS nêu

– 1 HS nêu: Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đơn vị.

– HS làm việc cá nhân, trao đổi theo nhóm 2.

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

425

426

427

879

880

881

998

999

1 000

35

36

37

324

325

326

– Đại diện nhóm soi bài, chia sẻ

– HS nêu

– HS nêu

– Cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số

– HS nhận xét, lắng nghe

– Điền số

– HS đọc tia số.

– HS quan sát, nhận xét

– HS nêu nhận xét

– HS quan sát, lắng nghe

– HS quan sát, nêu:

+ Số liền trước của 19 là 18

+ Số liền sau của 19 là 20

+ 18, 19, 20 là ba số liên tiếp.

+ 20, 19, 18 là ba số liên tiếp.

– HS nêu theo ý hiểu

– HS lắng nghe, ghi nhớ

– HS làm cá nhân, nêu kết quả

– HS soi bài, chia sẻ

210

211

212

210

209

208

– HS nhận xét lẫn nhau.

– Vì số liền sau số 211 là số: 211+1= 212, nên em điền số 212.

– Số 210 bớt đi 1 đơn vị ta được số 209, số 209 bớt đi 1 đơn vị ta có số 208. Vậy số 209 là số đứng giữa 210 và 208. (hay: 210, 209, 208 là ba số liên tiếp)

– HS nhận xét, lắng nghe

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-3p)

– Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

– Cách tiến hành:

GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,…sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số…

+ Bài toán:….

– Nhận xét, tuyên dương

– HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ HS tả lời:…..

4. Điều chỉnh sau bài dạy:

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

Các tuần còn lại của Giáo án Toán lớp 3 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, THPT Đông Thụy Anh.vn sẽ cập nhập trong thời gian sớm nhất.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

Tác giả: Trường THPT Đông Thụy Anh

Chuyên mục: Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!