Tổng hợp

Dân tộc thiểu số là gì? Danh sách các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Dân tộc thiểu số là gì? Danh sách các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Dân tộc thiểu số được cộng bao nhiều điểm đại học 2023? Đây là những câu hỏi mà THPT Đông Thụy Anh nhận được rất nhiều trong những ngày vừa qua. Dưới đây là giải đáp về Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và Điểm cộng dân tộc cho các thí sĩnh thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia, thi đại học, cao đẳng năm 2023. Mời các bạn cùng tham khảo.

Danh sách các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Danh sách các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

1. Dân tộc thiểu số là gì?

Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP đã nêu rõ đĩnh nghĩa về dân tộc thiểu số tại nước ta như sau:

– Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.

Theo Thông cáo báo chí kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, toàn quốc có 82.085.729 người dân tộc Kinh, chiếm 85,3% và 14.123.255 người dân tộc khác, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước.

Như vậy, dân tộc Kinh là dân tộc chiếm đa số ở nước ta với 85,3%. Do đó 53 dân tộc còn lại đều là các dân tộc thiểu số.

2. Danh sách các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Danh sách dân tộc thiểu số theo Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 121/TCTK-PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê bao gồm các dân tộc sau (trừ dân tộc Kinh):

Danh sách 54 dân tộc Việt Nam

Mã số

Tên dân tộc

Một số tên gọi khác

Địa bàn cư trú chính

01

Kinh

Kinh (Việt)

Trên cả nước.

02

Tày

Thổ, Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí…

Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Yên Bái, Thái Nguyên, Lào Cai, Đắk Lắk, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Lâm Đồng,…

03

Thái

Tày Khao* hoặc Đón (Thái Trắng*), Tày Đăm* (Thái Đen*), Tày Mười, Tày Thanh (Mán Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pa Thay, Thổ Đà Bắc, Tày Dọ**, Tay**…

Sơn La, Nghệ An, Thanh Hoá, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Hoà Bình, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng,…

04

Hoa

Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây**, Hải Nam, Hạ*, Xạ Phạng*, Xìa Phống**, Thảng Nhằm**, Minh Hương**, Hẹ**, Sang Phang**…

Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bắc Giang, Cần Thơ, Lâm Đồng, Bình Dương, An Giang, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu,…

05

Khmer

Cul, Cur, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ Me, Krôm…

Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Tp Hồ Chí Minh,…

06

Mường

Mol (Mual, Mon**, Moan**), Mọi* (1), Mọi bi, Ao Tá (Ậu Tá)…

Hoà Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, Sơn La, Hà Nội (Hà Tây), Ninh Bình, Yên Bái, Đắk Lắk, Đồng Nai, Gia Lai,…

07

Nùng

Nùng Xuồng, Nùng Giang, Nùng An, Nùng Inh**, Nùng Phàn Slinh, Nùng Cháo, Nùng Lòi, Nùng Quy Rin, Nùng Dín**, Khèn Lài, Nồng**…

Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang, Hà Giang, Thái Nguyên, Đắk Lắk, Bắc Kạn, Lào Cai, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Yên Bái,…

08

Mông

Mèo, Hoa, Mèo Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Đen, Ná Mẻo (Na Miẻo), Mán Trắng, Miếu Ha**…

Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Nghệ An, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Đắk Lắk,…

09

Dao

Mán, Động*, Trại*, Xá*, Dìu*, Miên*, Kiềm*, Miền*, Dao Quần Trắng, Dao Đỏ, Dao Quần Chẹt, Dao Lô Gang, Dao Tiền, Dao Thanh Y, Dao Lan Tẻn, Đại Bản*, Tiểu Bản*, Cóc Ngáng*, Cóc Mùn*, Sơn Đầu*, Kìm Miền**, Kìm Mùn** …

Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lai Châu, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Đắk Lắk, Đắk Nông,…

10

Gia Rai

Giơ Rai, Tơ Buăn, Chơ Rai, Hđrung (Hbau, Chor), Aráp**, Mthur**…

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Bình Thuận,…

11

Ngái

Xín, Lê, Đản, Khách Gia*, Ngái Hắc Cá**, Ngái Lầu Mần**, Hẹ**, Xuyến**, Sán Ngải**…

An Giang, Thái Nguyên, Thái Bình, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bình Thuận, Hà Nam,…

12

Ê Đê

Ra Đê, Ê Đê Êgar**, Đê, Kpa, A Đham, Krung, Ktul, Đliê Hruê, Blô, Kah**, Kdrao**, Dong Kay**, Dong Mak**, Ening**, Arul**, Hwing**, Ktlê**, Êpan, Mđhur (2), Bih, …

Đắk Lắk, Phú Yên, Đắk Nông, Khánh Hoà,…

13

Ba Na

Gơ Lar, Tơ Lô, Giơ Lâng, (Y lăng,), Rơ ngao, Krem, Roh, ConKđe, A La Công, Kpăng Công, Bơ Nâm…

Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Phú Yên, Đắk Lắk,…

14

Xơ Đăng

Xơ Teng, Hđang, Tơ Đra, Mơ Nâm, Ha Lăng, Ca Dong, Kmrâng*, Con Lan, Bri La, Tang*, Tà Trĩ**, Châu**…

Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Gia Lai,…

15

Sán Chay

Cao Lan*, Mán Cao Lan*, Hờn Bạn, Sán Chỉ* (còn gọi là Sơn tử* và không bao gồm nhóm Sán Chỉ ở Bảo Lạc và Chợ Rạ), Chùng**, Trại**…

Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Đắk Lắk, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Kạn,…

16

Cơ Ho

Xrê, Nốp (Tu Lốp), Cơ Don, Chil, (3), Lat (Lach), Tơ Ring…

Lâm Đồng, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đồng Nai,…

17

Chăm

Chàm, Chiêm**, Chiêm Thành, Chăm Pa**, Chăm Hroi, Chăm Pông**, Chà Và Ku**, Chăm Châu Đốc** …

Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên, An Giang, Tp Hồ Chí Minh, Bình Định, Tây Ninh,…

18

Sán Dìu

Sán Dẻo*, Sán Déo Nhín** (Sơn Dao Nhân**), Trại, Trại Đất, Mán Quần Cộc, Mán Váy Xẻ**…

Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Hải Dương, Đồng Nai, Đắk Lắk …

19

Hrê

ChămRê, Mọi Chom, Krẹ*, Luỹ*, Thượng Ba Tơ**, Mọi Lũy**, Mọi Sơn Phòng**, Mọi Đá Vách**, Chăm Quảng Ngãi**, Man Thạch Bích**…

Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Đắk Lắk, Gia Lai,…

20

Mnông

Pnông, Mnông Nông, Mnông Pré, Mnông Bu đâng, ĐiPri*, Biat*, Mnông Gar, Mnông Rơ Lam, Mnông Chil (3), Mnông Kuênh**, Mnông Đíp**, Mnông Bu Nor**, Mnông Bu Đêh**…

Đắk Lắk, Đắk Nông, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bình Phước,…

21

Raglay

Ra Clây*, Rai, La Oang , Noang…

Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bình Thuận, Lâm Đồng,…

22

Xtiêng

Xa Điêng, Xa Chiêng**, Bù Lơ**, Bù Đek** (Bù Đêh**), Bù Biêk**…

Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Lâm đồng,…

23

Bru Vân Kiều

Măng Coong, Tri Khùa…

Quảng Trị, Quảng Bình, Đắk Lắk, Thừa Thiên-Huế,…

24

Thổ (4)

Người Nhà Làng**, Mường**, Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng,Con Kha, Xá Lá Vàng(5)…

Nghệ An, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Đồng Nai, Điện Biên, Đắk Lắk, Phú Thọ, Sơn La,…

25

Giáy

Nhắng, Dẩng*, Pầu Thìn*, Pu Nà*, Cùi Chu* (6), Xa*, Giảng**…

Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Yên Bái,…

26

Cơ Tu

Ca Tu, Cao*, Hạ*, Phương*, Ca Tang*(7)…

Quảng Nam, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng,…

27

Gié Triêng

Đgiéh*, Ta Riêng*, Ve(Veh)*, Giang Rẫy Pin, Triêng, Treng*, Ca Tang(7), La Ve, Bnoong (Mnoong)**, Cà Tang*…

Kon Tum, Quảng Nam,…

28

Mạ

Châu Mạ, Chô Mạ**, Chê Mạ**, Mạ Ngăn, Mạ Xóp, Mạ Tô, Mạ Krung…

Lâm Đồng, Đắk Nông, Đồng Nai, Bình Phước,…

29

Khơ mú

Xá Cẩu, Khạ Klẩu**, Măng Cẩu**, Mứn Xen, Pu thênh, Tềnh, Tày Hay, Kmụ**, Kưm Mụ**…

Nghệ An, Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Thanh Hóa,…

30

Co

Cor, Col, Cùa, Trầu

Quảng Ngãi, Quảng Nam,…

31

Tà Ôi

Tôi Ôi, Pa Co, Pa Hi (Ba Hi), Kan Tua**, Tà Uốt**…

Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị,…

32

Chơ Ro

Dơ Ro, Châu Ro, Chro**, Thượng**…

Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận,…

33

Kháng

Xá Khao*, Xá Súa*, Xá Dón*, Xá Dẩng*, Xá Hốc*, Xá Ái*, Xá Bung*, Quảng Lâm*, Mơ Kháng**, Háng**, Brển**, Kháng Dẩng**, Kháng Hoặc**, Kháng Dón**, Kháng Súa**, Bủ Háng Cọi**, Ma Háng Bén**…

Sơn La, Điện Biện, Lai Châu,…

34

Xinh Mun

Puộc, Pụa*, Xá**, Pnạ**, Xinh Mun Dạ**, Nghẹt**…

Sơn La, Điện Biên,…

35

Hà Nhì

Hà Nhì Già**, U Ni, Xá U Ni, Hà Nhì Cồ Chồ**, Hà Nhì La Mí**, Hà Nhì Đen**…

Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai,…

36

Chu Ru

Chơ Ru, Chu*, Kru**, Thượng**

Lâm Đồng, Ninh Thuận,…

37

Lào

Lào Bốc (Lào Cạn**), Lào Nọi (Lào Nhỏ**), Phu Thay**, Phu Lào**, Thay Duồn**, Thay**, Thay Nhuồn**…

Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Đắk Lắk,…

38

La Chí

Cù Tê, La Quả*, Thổ Đen**, Mán**, Xá**…

Hà Giang, Lào Cai,…

39

La Ha

Xá Khao*, Khlá Phlạo (La Ha Cạn), La Ha Nước (La Ha Ủng), Xá Cha**, Xá Bung**, Xá Khao**, Xá Táu Nhạ**, Xá Poọng**, Xá Uống**, Bủ Hả**, Pụa**…

Sơn La, Lai Châu,…

40

Phù Lá

Bồ Khô Pạ (Phù Lá Lão**), Mu Di*, Pạ Xá*, Phó, Phổ*, Vaxơ, Cần Thin**, Phù Lá Đen**, Phù La Hán**…

Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Điện Biên,…

41

La Hủ

Lao*, Pu Đang Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy, Cọ Sọ**, Nê Thú**, La Hủ Na (Đen), La Hủ Sử (Vàng), La Hủ Phung (Trắng), Xá Lá Vàng**…

Lai Châu,…

42

Lự

Lừ, Nhuồn (Duôn), Mùn Di*, Thay**, Thay Lừ**, Phù Lừ**, Lự Đen (Lự Đăm)**, Lự Trắng**…

Lai Châu, Lâm Đồng,…

43

Lô Lô

Sách*, Mây*, Rục*, Mun Di**, Di**, Màn Di**, Qua La**, Ô Man**, Lu Lộc Màn**, Lô Lô Hoa**, Lô Lô Đen**…

Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu,…

44

Chứt

Mã Liêng*, A Rem,Tu Vang*, Pa Leng*, Xơ Lang*, Tơ Hung*, Chà Củi*, Tắc Củi*, U Mo*,Xá Lá Vàng*, Rục**, Sách**, Mày**, Mã Liềng**…

Quảng Bình, Hà Tĩnh, Đắk Lắk,…

45

Mảng

Mảng Ư, Xá Lá Vàng*, Xá Mảng**, Niểng O**, Xá Bá O**, Mảng Gứng**, Mảng Lệ**…

Lai Châu, Điện Biên,…

46

Pà Thẻn

Pà Hưng, Tống*, Mèo Lài**, Mèo Hoa**, Mèo Đỏ**, Bát Tiên Tộc**…

Hà Giang, Tuyên Quang,…

47

Cơ Lao

Tống*, Tứ Đư**, Ho Ki**, Voa Đề**, Cờ Lao Xanh**, Cờ Lao Trắng**, Cờ Lao Đỏ**…

Hà Giang, Tuyên Quang,….

48

Cống

Xắm Khống, Mấng Nhé*, Xá Xeng*, Phuy A**…

Lai Châu, Điện Biên,…

49

Bố Y

Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Din*…

Lào Cai,…

50

Si La

Cù Dề Xừ, Khả Pẻ…

Lai Châu, Điện Biên,…

51

Pu Péo

Ka Pèo, Pen Ti Lô Lô, La Quả**…

Hà Giang, Trà Vinh,…

52

Brâu

Brao

Kon Tum,…

53

Ơ Đu

Tày Hạt, I Đu**,

Nghệ An.

54

Rơ Măm

Kon Tum,…

3. Năm 2023 có được cộng điểm dân tộc không?

Hỏi: Em thuộc dân tộc M’Nông thì có được cộng điểm dân tộc thi đại học không?

Trả lời:

Người M’Nông theo cách gọi của Việt Nam và họ tự gọi dân tộc của họ là Bunong. Tại Việt Nam, người M’Nông là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam. Do đó, M’Nông  thuộc 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam và được hưởng chính sách ưu tiên cộng điểm dân tộc thi đại học nhé em.

Cụ thể em tham khảo thêm:

Về điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách như người dân tộc thiểu số năm 2023 thì tùy đối tượng, vẫn giữ mức điểm cộng từ 1 đến 2 điểm, không phụ thuộc vào năm thí sinh tốt nghiệp.

Do đó, Năm 2023 thí sinh là dân tộc thiểu số vẫn được cộng điểm ưu tiên khi thi tốt nghiệp THPT, đại học, cao đẳng…

Hình ảnh minh họa dân tộc thiểu số Việt Nam
Hình ảnh minh họa dân tộc thiểu số Việt Nam

4. Dân tộc thiểu số được cộng bao nhiều điểm đại học 2023?

Như đã đề cập tại phần trên Năm 2023 thí sinh là dân tộc thiểu số vẫn được cộng điểm ưu tiên khi thi tốt nghiệp THPT, đại học, cao đẳng… Tuy nhiên, căn cứ theo Quy chế tuyển sinh đại học kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT thì tùy nơi thường trú mà số điểm ưu tiên các em được công là khác nhau. Cụ thể:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1 (Nhóm UT1) được cộng 2,0 điểm.
  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01 (Nhóm UT2) được cộng là 1,0 điểm.

Trên đây là giải đáp về Dân tộc thiểu số là gì? Danh sách các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Dân tộc thiểu số được cộng bao nhiều điểm đại học 2023?

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của THPT Đông Thụy Anh.

    Tác giả: Trường THPT Đông Thụy Anh

    Chuyên mục: Hỏi đáp Tổng hợp

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

    Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!