Tổng hợp

CSĐN là gì?

CSĐN là gì? CSĐN là viết tắt của từ Cảnh sát đặc nhiệm Việt Nam – là một lực lượng cảnh sát đặc biệt chuyên thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt, phức tạp khó khăn, nguy hiểm. Hãy cùng THPT Đông Thụy Anh tìm hiểu thông tin về Nhiệm vụ, chức năng của Cảnh sát đặc nhiệm; trang phục cảnh sát đặc nhiệm Việt Nam? chi tiết dưới đây nhé!

Cảnh sát đặc nhiệm Việt Nam là gì?
Cảnh sát đặc nhiệm Việt Nam là gì?

1. CSĐN là gì? Cảnh sát đặc nhiệm là gì?

  • CSĐN chính là viết tắt của từ Cảnh sát đặc nhiệm hay Cảnh sát hình sự đặc nhiệm trong Tiếng Việt.
  • Cảnh sát đặc nhiệm trong tiếng Anh là Special police.

Cảnh sát đặc nhiệm là một lực lượng cảnh sát đặc biệt hoặc một bộ phận trong lực lượng cảnh sát thực thi những nhiệm vụ đặc biệt, phức tạp có độ khó hoặc những chuyên án mang tính chất nghiêm trọng, nguy hiểm có phạm vi ảnh hưởng lớn, hoặc các nhiệm vụ như tuần tra, bắt cướp…

Cảnh sát đặc nhiệm Việt Nam là lực lượng thuộc đội chống khủng bố Việt Nam.

Cảnh sát đặc nhiệm Việt Nam được hiểu là lực lượng cảnh sát theo chuyên án, có chức năng tham gia những vụ án trọng điểm và trực thuộc Bộ Công an do Bộ Công an chỉ định thành lập để phá các chuyên án.

2. Nhiệm vụ, chức năng của Cảnh sát đặc nhiệm

CSĐN chính là viết tắt của từ Cảnh sát đặc nhiệm hay Cảnh sát hình sự đặc nhiệm
CSĐN chính là viết tắt của từ Cảnh sát đặc nhiệm hay Cảnh sát hình sự đặc nhiệm

– Lực lượng cảnh sát đặc nhiệm tuần tra, mật phục trên các tuyến đường TP, phát hiện, trấn áp, bắt giữ các loại tội phạm: cưỡng đoạt tài sản hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, trộm cắp, đối tượng bị truy nã… Phương châm, mục đích hoạt động của đội đặc nhiệm là “nhanh, đảm bảo chính xác và tạo bất ngờ”. Công an quận, huyện cũng đã thành lập tổ cảnh sát hình sự đặc nhiệm trực thuộc đội cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội.

– Cơ chế hoạt động của lực lượng này dựa trên qui định tạm thời do giám đốc Công an TP địa phương ban hành.

Theo đó, đội đặc nhiệm được quyền phục kích đón lõng, câu nhử đối tượng; bắt giữ, khám người, đồ vật, phương tiện, kiểm tra giấy tờ tùy thân của người phạm tội quả tang, đối tượng có lệnh truy nã; kiểm tra người, đồ vật, phương tiện, giấy tờ tùy thân, bằng lái xe, giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của đối tượng nghi vấn cướp, cướp giật; khi truy đuổi đối tượng gây án tẩu thoát được dùng phương tiện đi vào đường cấm, đường ngược chiều, vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ; được quyền yêu cầu xác minh đối tượng, nạn nhân, sao trích hồ sơ ban đầu các vụ án do điều tra viên, công an phường xã, thị trấn xác lập…

Trong khi làm nhiệm vụ, phương tiện lưu thông của lực lượng đặc nhiệm được gắn còi hụ và được sử dụng thêm ba biển số phụ. Cảnh sát đặc nhiệm mặc thường phục khi làm nhiệm vụ.

– Trong trường hợp cần đeo bám đối tượng sang địa bàn giáp ranh các tỉnh cũng sẽ được hỗ trợ tối đa từ công an các địa phương. Đặc biệt trong khi thực hiện công vụ, cảnh sát đặc nhiệm được phép huy động các lực lượng: cảnh sát cơ động, cảnh sát trật tự, cảnh sát giao thông, công an thị trấn, phường, xã, dân phòng, dân quân… để hỗ trợ.

– Cảnh sát đặc nhiệm được phép nổ súng để khống chế, bắt giữ đối tượng chống trả bằng súng, hung khí, nhưng tuyệt đối không được để người dân vô tội đổ máu do cách hành xử không chính xác của lực lượng đặc nhiệm gây ra.

– Trước khi tiến hành kiểm tra người, đồ vật, phương tiện, giấy tờ tùy thân, bằng lái xe, giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của đối tượng nghi vấn cướp, cướp giật thì cán bộ, chiến sĩ phải xuất trình thẻ đặc nhiệm và giới thiệu “tôi là cảnh sát đặc nhiệm”. Việc làm này nhằm loại trừ khả năng kẻ xấu mạo danh cảnh sát đặc nhiệm để làm bậy.

3. Trang phục Cảnh sát đặc nhiệm Việt Nam

Căn cứ Thông tư 55/2022/TT-BCA quy định phù hiệu, giấy chứng nhận công tác đặc biệt, trang phục huấn luyện, trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Trang phục chiến đấu của Cảnh sát đặc nhiệm được quy định tại Điều 16 Thông tư 55/2022/TT-BCA như sau:

(1) Danh mục trang phục xuân hè, gồm:

– Công an hiệu;

– Mũ mềm gắn Công an hiệu;

– Mũ bảo hiểm Cảnh sát đặc nhiệm gắn Công an hiệu;

– Mũ chống nhận diện;

– Áo: cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm; trước ngực bên phải gắn số hiệu; ngực trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;

– Ký hiệu Cảnh sát cơ động;

– Số hiệu Công an nhân dân;

– Huy hiệu Công an nhân dân;

– Phù hiệu kết hợp;

– Áo lót gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm;

– Dây lưng chéo;

– Quần;

– Dây lưng;

– Giầy ghệt;

– Bít tất;

– Găng tay.

(2) Danh mục trang phục thu đông, gồm:

– Công an hiệu;

– Mũ mềm gắn Công an hiệu;

– Mũ bảo hiểm Cảnh sát đặc nhiệm gắn Công an hiệu;

– Mũ chống nhận diện;

– Áo: cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm; trước ngực bên phải gắn số hiệu; ngực trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;

– Ký hiệu Cảnh sát cơ động;

– Số hiệu Công an nhân dân;

– Huy hiệu Công an nhân dân;

– Phù hiệu kết hợp;

– Áo lót gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm;

– Áo mùa đông: cánh tay trái áo gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động; nhiều lớp; ngực phải gắn số hiệu; ngực trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;

– Áo khoác mùa đông có mũ (chống rét): cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm; chất liệu giữ ấm; ngực phải gắn số hiệu; ngực trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;

– Dây lưng chéo;

– Quần;

– Dây lưng;

– Giầy ghệt;

– Bít tất;

– Găng tay.

Mời bạn đọc tham khảo thêm những thông tin hữu ích trong mục Hỏi đáp pháp luật chuyên mục Là gì? liên quan.

    Tác giả: Trường THPT Đông Thụy Anh

    Chuyên mục: Hỏi đáp Tổng hợp

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button

    Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

    Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!