Giáo Dục

Chức vụ cao nhất của Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện là gì?

Trắc nghiệm: Chức vụ cao nhất của Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện là gì?

A. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự

B. Chỉ huy trưởng Bộ đội huyện

C. Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự

D. Chỉ huy trưởng Quân sự huyện

Lời giải:

Đáp án đúng: B. Chỉ huy trưởng Bộ đội huyện

Chức vụ cao nhất của Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện Chỉ huy trưởng Bộ đội huyện.

Tìm hiểu thêm về Ban chỉ huy Quân sự cùng THPT Đông Thụy Anh nhé.

1. Định nghĩa ban chỉ huy quân sự là gì ?

Ban Chỉ huy Quân sự cấp quận, huyện là một tổ chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam tương đương cấp Trung đoàn, trước kia được đọc tắt là Quận Đội / Huyện Đội, có chức năng tham mưu cho Quận ủy/Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận/huyện lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp công tác quốc phòng, quân sự địa phương trên địa bàn và trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo các lực lượng vũ trang địa phương trên các mặt xây dựng và hoạt động tác chiến. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không bao gồm Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương được thành lập theo quy định của Luật Quốc phòng.

Chức vụ cao nhất của Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện là gì?

2. Chức năng và nhiệm vụ của Ban chỉ huy Quân sự

Chức năng chung:

– Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh;

– Thực hiện việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với an ninh, xây dựng cơ sở chính trị, xây dựng khu vực phòng thủ bảo vệ công trình quốc phòng, xây dựng và bảo vệ căn cứ địa phương trên địa bàn;

– Xây dựng bảo vệ tiềm lực quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân;

– Xây dựng huấn luyện và chỉ đạo hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội địa phương. Thực hiện tuyển quân và động viên quốc phòng;

– Chỉ đạo việc phối hợp các lực lượng bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, vận động quần chúng và phòng thủ dân sự;

– Thanh tra, kiểm tra, sơ tổng kết về công tác Quốc phòng trên địa bàn.

Chức năng riêng:

Thứ nhất, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng

– Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật;

– Chủ trì, phối hợp với ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cấp xã;

– Phối hợp vói Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;

– Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân; chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có hên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;

– Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của đơn vị dân quân thuộc quyền theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền;

– Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

– Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng;

– Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng, công tác tự vệ và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;

– Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho tự vệ; chỉ huy tự vệ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;

– Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của các đơn vị tự vệ thuộc quyền theo quy định của pháp luật;

– Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng.

– Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

– Thẩm quyền thành lập Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, trừ đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:

+ Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định thành lập đại đội Dân quân tự vệ pháo phòng không, đại đội Dân quân tự vệ pháo binh;

+Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định thành lập tiểu đoàn tự vệ; hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân thường trực; hải đoàn Dân quân tự vệ;

+Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập đại đội tự vệ, đại đội dân quân cơ động; trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; trung đội Dân quân tự vệ biển; tiểu đội, trung đội dân quân thường trực;

+ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập trung đội Dân quân tự vệ cơ động; tiểu đội, trung đội Dân quân tự vệ tại chỗ; khẩu đội Dân quân tự vệ pháo binh; tổ, tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; tiểu đội Dân quân tự vệ biển;

+ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định thành lập tổ dân quân tại chỗ sau khi báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập;

+ Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.

– Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thì có quyền quyết định giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.

– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền thành lập đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội; trình tự, thủ tục thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.

Tác giả: Trường THPT Đông Thụy Anh

Chuyên mục: Giáo Dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!